鳥たちの花見

Cherry 'Cherry Blossom Xem

Cherry 'Cherry Blossom Xem
昔、ある山で桜が満開になった

Một thời gian dài trước đây, hoa anh đào đã nở rộ trên một ngọn núi

Một thời gian dài trước đây, hoa anh đào đã nở rộ trên một ngọn núi
そこへトンビとスズメとハトとカラスがやってきて、みんなで花見をすることになった

Sau đó, một con chuồn chuồn, một con chim sẻ, chim bồ câu và một con quạ đã đến, và tất cả chúng đều quyết định đi và thưởng thức một bông hoa anh đào cùng nhau xem.

Sau đó, một con chuồn chuồn, một con chim sẻ, chim bồ câu và một con quạ đã đến, và tất cả chúng đều quyết định đi và thưởng thức một bông hoa anh đào cùng nhau xem.
トンビは魚を取り、スズメは町へ酒を買いに、ハトは料理をし、カラスは風呂敷や椀を借りに行くこととなった

Con chuồn chuồn nhặt cá, chim sẻ đã đến thị trấn để mua rượu sake, chim bồ câu nấu chín và những con quạ đã đi mượn furoshiki và bát.

Con chuồn chuồn nhặt cá, chim sẻ đã đến thị trấn để mua rượu sake, chim bồ câu nấu chín và những con quạ đã đi mượn furoshiki và bát.
トンビ・スズメ・ハトがそれぞれの仕事を終えてくたくたになっている頃、ようやくカラスが戻ってきた

Khi những con chuồn chuồn, chim sẻ và chim bồ câu đã cạn kiệt sau khi hoàn thành công việc tương ứng của chúng, những con quạ cuối cùng đã trở lại.

Khi những con chuồn chuồn, chim sẻ và chim bồ câu đã cạn kiệt sau khi hoàn thành công việc tương ứng của chúng, những con quạ cuối cùng đã trở lại.
カラスは花見の酒盛りの前に、余興で楽しもうと提案した

Con quạ gợi ý rằng họ thích mình như một trò giải trí trước khi uống tại xem hoa anh đào.

Con quạ gợi ý rằng họ thích mình như một trò giải trí trước khi uống tại xem hoa anh đào.
まずはトンビが笛を吹いた

Đầu tiên, ngôi mộ thổi còi.

Đầu tiên, ngôi mộ thổi còi.
それにあわせてスズメが三味線を弾いた

Kết hợp với điều đó, Sparrow đã chơi Shamisen.

Kết hợp với điều đó, Sparrow đã chơi Shamisen.
ハトはトンビ・スズメの演奏に合わせて、豆絞りの手拭いをほおっかむりして踊りだした

Những con chim bồ câu bắt đầu nhảy múa với một chiếc khăn bị vắt cho đến màn trình diễn của Tombi Sparrows.

Những con chim bồ câu bắt đầu nhảy múa với một chiếc khăn bị vắt cho đến màn trình diễn của Tombi Sparrows.
ふと気が付くとカラスの姿はなく、料理も酒もすべてなくなっていた

Đột nhiên, không có quạ và tất cả thức ăn và đồ uống đã biến mất.

Đột nhiên, không có quạ và tất cả thức ăn và đồ uống đã biến mất.
カラスが全部一人で食べてしまったのである

Những con quạ đã tự mình ăn tất cả

Những con quạ đã tự mình ăn tất cả
トンビ・スズメ・ハトは悔しがったがもう遅かった

Chim bồ câu Sparrow đã thất vọng, nhưng đã quá muộn

Chim bồ câu Sparrow đã thất vọng, nhưng đã quá muộn
トンビがカラスを見るといじめるようになったのは、この時からだということである

Chỉ từ thời điểm này, Tobi bắt đầu bắt nạt khi cô nhìn thấy một con quạ.

Chỉ từ thời điểm này, Tobi bắt đầu bắt nạt khi cô nhìn thấy một con quạ.
昔、ある山で桜が満開になった
そこへトンビとスズメとハトとカラスがやってきて、みんなで花見をすることになった
トンビは魚を取り、スズメは町へ酒を買いに、ハトは料理をし、カラスは風呂敷や椀を借りに行くこととなった
トンビ・スズメ・ハトがそれぞれの仕事を終えてくたくたになっている頃、ようやくカラスが戻ってきた
カラスは花見の酒盛りの前に、余興で楽しもうと提案した
ハトはトンビ・スズメの演奏に合わせて、豆絞りの手拭いをほおっかむりして踊りだした
ふと気が付くとカラスの姿はなく、料理も酒もすべてなくなっていた
カラスが全部一人で食べてしまったのである
トンビ・スズメ・ハトは悔しがったがもう遅かった
トンビがカラスを見るといじめるようになったのは、この時からだということである
鳥たちの花見

câu chuyện ngắm hoa của những chú chim

câu chuyện ngắm hoa của những chú chim
昔、ある山で桜が満開になった

Ngày xưa, ở 1 khu núi nọ hoa anh đào đã nở ngập tràn .

Ngày xưa, ở 1 khu núi nọ hoa anh đào đã nở ngập tràn .
そこへトンビとスズメとハトとカラスがやってきて、みんなで花見をすることになった

quạ, bồ câu, chim sẻ và diều hâu đã bay đến đó , Mọi người cũng đã quyết định là sẽ đi ngắm hoa

quạ, bồ câu, chim sẻ và diều hâu đã bay đến đó , Mọi người cũng đã quyết định là sẽ đi ngắm hoa
トンビは魚を取り、スズメは町へ酒を買いに、ハトは料理をし、カラスは風呂敷や椀を借りに行くこととなった

diều hâu thì bắt cá, chim sẻ thì đi mua rượu ở thị trấn, bồ câu sẽ làm đồ ăn, quạ thì đi mượn chén và khăn trải bàn .

diều hâu thì bắt cá, chim sẻ thì đi mua rượu ở thị trấn, bồ câu sẽ làm đồ ăn, quạ thì đi mượn chén và khăn trải bàn .
トンビ・スズメ・ハトがそれぞれの仕事を終えてくたくたになっている頃、ようやくカラスが戻ってきた

diều hâu, chim sẻ, bồ câu mỗi người mỗi việc làm đến lúc kiệt sức thì cuối cùng quạ cũng quay trở lại

diều hâu, chim sẻ, bồ câu mỗi người mỗi việc làm đến lúc kiệt sức thì cuối cùng quạ cũng quay trở lại
カラスは花見の酒盛りの前に、余興で楽しもうと提案した

quạ đã đề xuất một buổi biểu diễn sôi nổi trước lễ hội ngắm hoa

quạ đã đề xuất một buổi biểu diễn sôi nổi trước lễ hội ngắm hoa
まずはトンビが笛を吹いた

đầu tiên là diều hâu sẽ thổi sáo

đầu tiên là diều hâu sẽ thổi sáo
それにあわせてスズメが三味線を弾いた

cùng với đó chim sẻ sẽ chơi đàn shamisen

cùng với đó chim sẻ sẽ chơi đàn shamisen
ハトはトンビ・スズメの演奏に合わせて、豆絞りの手拭いをほおっかむりして踊りだした

bồ câu đã nhảy theo điệu nhạc của chim sẻ và diều hâu, và quấn khăn lên má

bồ câu đã nhảy theo điệu nhạc của chim sẻ và diều hâu, và quấn khăn lên má
ふと気が付くとカラスの姿はなく、料理も酒もすべてなくなっていた

khi chợt nhận ra thì bóng dán của quạ đã biến mất, cả rượu và đồ ăn cũng biến mất toàn bộ

khi chợt nhận ra thì bóng dán của quạ đã biến mất, cả rượu và đồ ăn cũng biến mất toàn bộ
カラスが全部一人で食べてしまったのである

quạ đã 1 mình ăn hết toàn bộ thức ăn

quạ đã 1 mình ăn hết toàn bộ thức ăn
トンビ・スズメ・ハトは悔しがったがもう遅かった

diều hâu, chim sẻ, bồ câu thấy thất vọng nhưng cũng đã muộn rồi

diều hâu, chim sẻ, bồ câu thấy thất vọng nhưng cũng đã muộn rồi
トンビがカラスを見るといじめるようになったのは、この時からだということである

từ khi đó thì nghe nói diều hâu mỗi khi thấy quạ là chỉ muốn bắt nạt .

từ khi đó thì nghe nói diều hâu mỗi khi thấy quạ là chỉ muốn bắt nạt .